15 cụm động từ thường đi với ‘call’

Call around, call away, call back lần lượt có nghĩa là đến thăm nhà ai, mời ai đi đâu, gọi lại cho ai. 1. Call after Giải thích: Đặt tên cho con theo

Trường đại học được hình thành từ thời Pháp ở Sài Gòn
Bà mẹ Mỹ đấu tranh cho con trai để tóc dài đi học
Phân hiệu cấp ba tại xã đảo duy nhất Sài Gòn được duy trì

Call around, call away, call back lần lượt có nghĩa là đến thăm nhà ai, mời ai đi đâu, gọi lại cho ai.

1. Call after

Giải thích: Đặt tên cho con theo tên của người khác, độc đáo là người trong cộng gia đình.

Ví dụ: We have called him Benjamin after his father. (Chúng tôi đặt tên cho thằng bé là Benjamin giống tên bố nó).

2. Call around / Call round

Giải thích: Đến nhà thăm ai.

Ví dụ: I called around yesterday but you weren’t there. (Tớ đến nhà cậu hôm qua nhưng cậu lại không ở nhà).

3. Call away

Giải thích: Gọi/ Yêu cầu/ Mời ai đi đâu.

Ví dụ: I am afraid the doctor was called away on an emergency earlier today, but he should be back soon. (Tôi sợ là bác sĩ đã bị gọi đi 1 ca cấp cứu sớm ngày hôm nay, nhưng ông ấy sẽ về đây sớm thôi).

15-cum-dong-tu-thuong-di-voi-call

4. Call back

Giải thích:

– Gọi lại cho ai / Gọi cho ai đây lần nữa.

Ví dụ: He’s on another call at the moment, but I will get him to call you back.(Ông ấy đang có 1 cuộc gọi khác, nhưng tôi sẽ bảo ông ấy gọi lại cho khách hàng sau).

– Trở về

Ví dụ: She said I could call back later today to collect the laundry. (Cô ấy bảo hôm nay tôi có thể về sau để lấy đồ giặt ủi).

– Được đề nghị quay lại vào buổi phỏng vấn thứ hai hoặc buổi thử giọng thứ hai.

Ví dụ: They are only going to call back 4 people out of the 80 people who went for the first interview. (Họ sẽ chỉ mời 4 người vào vòng thứ hai trong số 80 người đến buổi phỏng vấn Thứ nhất).

5. Call for

Giải thích:

– Công khai đề nghị 1 việc gì đây phải được đã đi vào hoạt động

Ví dụ: The protesters were calling for the resignation of the president. (Những người biểu tình công khai đề nghị tổng thống từ chức).

– Để đề nghị hoặc làm cái gì phát triển thành cần thiết

Ví dụ: John got the job! This news calls for a celebration! (John có việc rồi! Tin này cần 1 bữa ăn mừng đây nhỉ!)

– Đi đến đâu để đâyn ai

Ví dụ: I will call for you around seven – try to be ready on time! (Tớ sẽ đến đâyn cậu vào tầm 7 giờ – gắng sức đúng giờ đây).

6. Call forth

Giải thích: Gợi/dẫn đến 1 sự phản ứng

Ví dụ: Bernard insulted his wife’s mother, which called forth an angry response from her. (Bernard đã xúc phạm mẹ vợ của anh ấy, dẫn đến phản ứng tức giận của người vợ.)

7. Call in

Giải thích:

– Gọi điện

Ví dụ: The radio station’s listeners have been calling in all kia morning with answers to the quiz. (Thính giả đài phát thanh ở ga đã gọi điện đến đài suốt buổi sáng để trả lời câu đố).

– Thăm viếng ai

Ví dụ: Can you call in on your grandmother on your way home and make sure she is alright? (Con có thể đến thăm bà ngoại trên đường về nhà để chắc rằng bà đang ổn không?)

– Hỏi ai đây, độc đáo là 1 chuyên gia, về cách giải quyết 1 vấn đề nào đây

Ví dụ: We had to call in fumigators to deal with the mice and cockroaches. (Chúng tôi đã phải hỏi chuyên gia diệt côn trùng cách để giải quyết lũ chuột và gián).

– Mời ai đây vào phòng

Ví dụ: My boss called me in to his office yesterday kia morning to give me a warning because I came to work late three times this week. (Sáng hôm qua sếp gọi tôi vào văn phòng để cảnh cáo vì tôi đã đi làm muộn ba lần trong tuần này).

Xem tiếp

Bạn đang xem chuyên mục Giao Duc Của Pgdtanbinh.edu.vn

Tìm hiểu thêm về dự án này http://canhonewcityhcm.com/

COMMENTS

WORDPRESS: 0
DISQUS: 0