Học tiếng Anh qua phim ‘Kẻ trộm mặt trăng’

Phim hoạt hình dành cho mọi lứa tuổi có nhiều cấu trúc, từ vựng thú vị cho một vài người muốn củng cố vốn tiếng Anh giao tiếp. Despicable Me là 1 bộ p

Cách đơn giản giúp con không bao giờ đi học muộn
Bộ trưởng Giáo dục trao 1,2 tỷ đồng hỗ trợ học trò vùng lũ Yên Bái
Nam sinh giành HCV Toán quốc tế được thưởng 100 triệu đồng

Phim hoạt hình dành cho mọi lứa tuổi có nhiều cấu trúc, từ vựng thú vị cho một vài người muốn củng cố vốn tiếng Anh giao tiếp.

Despicable Me là 1 bộ phim kể về 1 siêu trộm tên là Gru, hắn khi nào cũng muốn làm việc xấu xa bằng một vàih chế tạo ra một vài cỗ máy kỳ lạ. Cuối cộng, khi hắn nhận nuôi ba cô bé ở trại trẻ mồ côi, tình yêu chân thật và sự ngây thơ của chúng đã một vàih tân con người Gru.

Đoạn video dưới đây của Language Arts bắt đầu có bản tin kim tự tháp Ai Cập đã bị đánh cắp. Khi siêu trộm Gru nghe được điều này, anh ta nhận thấy danh dự bị tổn thương ghê gớm và âm mưu 1 vụ trộm có thể sẽ gây chấn động nhất thế kỷ, đây là ăn trộm mặt trăng.

Xem một vài từ vựng và cấu trúc tiếng Anh nên ghi nhớ trong đoạn video này qua bảng sau đây:

As it was discovered that the great pyramid of Giza was stolen

Người ta đã phát hiện ra Kim tự tháp Ai Cập đã bị đánh cắp
Law enforcement still has no leadsLead = bằng chứng

Oh, you’ve got to be pulling on my leg

To pull someone’s leg = Lừa hay đùa ai đây, một vàih nói khác của “Bạn đùa tôi đây à!”

And you guys are alright in my book

To be alright in someone’s book = Được yêu mến/ tôn trọng/ tin tưởng bởi ai đây

Something that will blow this pyramid thing out of the water

To blow something out of the water = đánh bại hoặc tiêu diệt điều gì đây hoàn toàn
Gru, I’ve been crunching some numbersTo crunch some numbers = tính toán việc tài chính/ngân sách
Hey, chillaxChillax =thư giãn, bình tĩnh lại

So how did it go girls, did we meet our quotas?

Quotas = chỉ tiêu. Trong trường hợp này một vài cô bé phải phân phối lượng phân phốih quy theo chỉ tiêu nhất định
And yet you have the audacity to ask the bank for money?Audacity = thô tục, thiếu tôn trọng
With far too few of your sinister plots actually turning a profit

Sinister = xấu xa, tồi tệ

Plots = kế hoạch

To turn a profit = kiếm tiền

Here’s the dealioHere’s the dealio = Cách đặc thù này để nói về từ “thỏa thuận” xuất hiện trong bài hát của ca sĩ Missy Elliott gọi là “What the dealio”
You dun bin’ shrunkYou done something = là 1 meme nổi tiếng từ năm 2010 của 1 người Mỹ gốc Phi có ý nghĩa “Bạn đã bị đánh bại”
Does this count as annoying?Does this count = Cụm từ này có nghĩa bao gồm một vài điều khách mua đang nói đến

A dozen boogie robots, boogie!

Boogie = tên 1 kiểu điệu nhảy xuất hiện từ một vài năm đầu thế kỷ 20
And it is top secret and you may not tell anybodyTop secret = Cực kỳ bí mật
Good night, sleep tight, don’t let the beg bugs bite Đây là câu chúc ngủ ngon truyền thống của phương Tây mà nhiều cha mẹ nói có con cái từ một vài năm 1700.
Girls, welcome back to the fortress of vectortude

Fortress of vectortude = đây là một vàih chơi chữ có truyện Super Man’s Fortress of Solitude. Anh ấy dùng từ Vector ở đây vì đây là tên của anh ta, câu nói này có ý trêu đùa

We are doomed

To be doomed = không có tương lai, ám chỉ cái chết
Can’t you see that I’m in the middle of a pep talk?Pep talk = nói chuyện để cổ vũ, động viên người khác

The moon is as good as ours

Something is as good as something = hoàn toàn tin tưởng rằng cái gì đây sẽ như thế nào.

The larger the mass of the object, the quicker the effects of the shrink ray wear off

Cấu trúc so sánh kép : Khối lượng của vật càng lớn thì hiệu quả của tia thu nhỏ càng nhanh

Hải Yến

Bạn đang xem chuyên mục Giao Duc Của Pgdtanbinh.edu.vn

Tìm hiểu thêm về dự án này http://canhonewcityhcm.com/

COMMENTS

WORDPRESS: 0
DISQUS: 0